|
Nhị ưu số 7
Là giống lúa gieo cấy phổ biến hiện nay ở Trung Quốc
1- Đặc điểm
- Là giống gieo cấy được 2 vụ trong năm Trà xuân muộn, mùa sớm, mùa trung .
- Thời gian sinh trưởng : Vụ xuân muộn 135 - 140 ngày
Vụ mùa 110 - 115 ngày .
Dài hơn Sán ưu 63 từ 2 - 3 ngày
Chiều cao cây 114,8 cm, bông dài 25,7 cm, P1000 hạt 27,5 g
Chịu rét, thân lá thẳng, chống đổ, chống chịu sâu bệnh tốt, độ đồng đều cao, chịu thâm canh .
Chất lượng gạo tốt, cơm ngon .
Năng suất trung bình đạt 300 - 330 kg/sào ( 9 tấn/ha )
2- Hướng dẫn sử dụng và yêu cầu kỹ thuật
- Vụ xuân muộn : Gieo mạ sân hoặc dày xúc : 20/1 - 5/2
Gieo thẳng : 5 - 15/2
- Vụ mùa gieo : 10 - 30/6 . Tuổi mạ 15 - 18 ngày
- Lượng giống : 0,8 - 1 kg/sào
- Mật độ gieo cấy : 40 - 45 khóm/m2 cấy 2 dảnh .
3- Phân bón cho 1 sào Bắc bộ
Phân chuồng : 300 - 400 kg ; urê : 9 - 11 kg
Lân Super : 15 - 20 kg ; Kali : 6 - 8 kg .
Cách bón :
+ Bón lót : Toàn bộ phân chuồng + lân + 50 % urê + 50 % kali
+ Bón thúc đẻ : 40 % urê
+ Bón đón đòng : 10 % urê + 50 % kali
( nếu lúa tốt chỉ bón đón đòng bằng kali ) .
¬Chú ý : Điều tiết nước hợp lý, phòng trừ sâu bệnh kịp thời .
Có thể để lúa tái sinh bón thúc phân hợp lý cũng đạt năng suất cao ./.
Trung tâm Khuyến nông (NTT sưu tầm)
|